LME kỳ hạn đồng giảm 68 USD, còn 13108 USD/tấn. LME kỳ hạn nhôm giảm 32 USD, còn 3093 USD/tấn. LME kỳ hạn kẽm tăng 20 USD, còn 3395 USD/tấn. LME kỳ hạn chì tăng 5 USD, còn 1974 USD/tấn. LME kỳ hạn nickel tăng 141 USD, còn 17490 USD/tấn. LME kỳ hạn thiếc tăng 185 USD, còn 49283 USD/tấn. LME kỳ hạn cobalt giữ ổn định, còn 56290 USD/tấn.
Xem bản gốc
Trang này có thể chứa nội dung của bên thứ ba, được cung cấp chỉ nhằm mục đích thông tin (không phải là tuyên bố/bảo đảm) và không được coi là sự chứng thực cho quan điểm của Gate hoặc là lời khuyên về tài chính hoặc chuyên môn. Xem Tuyên bố từ chối trách nhiệm để biết chi tiết.
Hợp đồng tương lai kim loại của LME đóng cửa chủ yếu tăng
LME kỳ hạn đồng giảm 68 USD, còn 13108 USD/tấn. LME kỳ hạn nhôm giảm 32 USD, còn 3093 USD/tấn. LME kỳ hạn kẽm tăng 20 USD, còn 3395 USD/tấn. LME kỳ hạn chì tăng 5 USD, còn 1974 USD/tấn. LME kỳ hạn nickel tăng 141 USD, còn 17490 USD/tấn. LME kỳ hạn thiếc tăng 185 USD, còn 49283 USD/tấn. LME kỳ hạn cobalt giữ ổn định, còn 56290 USD/tấn.